Logo

Viêm ruột thừa – Biến chứng và phương pháp điều trị

Biến chứng của viêm ruột thừa

Thủng ruột thừa

Biến chứng này còn được gọi là vỡ ruột thừa. Đây là biến chứng thường gặp nhất của viêm ruột thừa. Thủng ruột thừa có thể gây ra áp-xe quanh ruột thừa hoặc nặng hơn là viêm phúc mạc lan tỏa (tình trạng nhiễm trùng toàn bộ màng bụng, là lớp lót bên trong ổ bụng, và vùng chậu).

Nguyên nhân chính của thủng ruột thừa là chẩn đoán và điều trị chậm trễ. Nếu khoảng thời gian giữa chẩn đoán và điều trị phẫu thuật càng dài thì nguy cơ bị thủng ruột thừa càng cao.

Tại thời điểm 36 giờ kể từ khi các triệu chứng đầu tiên khởi phát thì nguy cơ thủng ruột thừa thấp nhất là 15%. Do đó, một khi chẩn đoán là viêm ruột thừa thì nên tiến hành phẩu thuật, tránh những trì hoãn không cần thiết có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.

Tắc ruột

Biến chứng này ít gặp hơn. Tắc ruột xuất hiện khi hiện tượng viêm xung quanh ruột thừa làm cho cơ của thành ruột ngưng hoạt động, ngăn cản không cho các thành phần bên trong lòng ruột được đẩy đi. Nếu đoạn ruột phía trên chỗ tắc nghẽn chứa đầy dịch và chất lỏng thì bụng sẽ chướng, bệnh nhân cảm thấy buồn nôn hoặc nôn.

Nhiễm trùng huyết

Là tình trạng vi khuẩn gây nhiễm trùng từ ruột thừa vào dòng máu và đi khắp cơ thể. Đây là một biến chứng nguy hiểm, có thể đe dọa tính mạng. Nhưng biến chứng này ít gặp.

Nếu không điều trị kịp thời, ruột thừa có thể bị hoại tử, vỡ ra, dẫn đến viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết và cuối cùng là tử vong

Điều trị viêm ruột thừa như thế nào?

Bệnh viêm ruột thừa để lâu có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Chính vì vậy, ngay khi có dấu hiệu nhận ra mình bị viêm ruột thừa cần tới ngay bệnh viện để khám và điều trị sớm. Phương pháp điều trị chính cho bệnh viêm ruột thừa thường là cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm và có thể phẫu thuật dưới 2 hình thức: mổ hở và mổ nội soi.

Cắt ruột thừa viêm qua mổ hở

Mổ hở là phương pháp phẫu thuật truyền thống, qua đó bác sĩ tiếp cận với ruột thừa bằng cách rạch một vết 5-10cm ở bụng. Hầu hết bác sĩ phẫu thuật đều sử dụng hoặc đường Mac Burney (chéo) hoặc đường Rocky-Davis (ngang) ở hố chậu phải khi nghi ngờ viêm ruột thừa.

Tùy trường hợp bệnh nhân có ổ áp xe, viêm phúc mạc, thủng ruột thừa, qui trình phẫu thuật sẽ khác nhau.

Cắt ruột thừa viêm qua nội soi ổ bụng

Soi ổ bụng là một kỹ thuật mới trong chẩn đoán cũng như điều trị viêm ruột thừa. Cắt viêm ruột thừa qua nội soi được ưu tiên ở những người béo phì, hoặc ở những bệnh nhân đặc biệt quan tâm đến vấn đề thẩm mỹ.

Về mặt lý thuyết phương pháp nội soi có nhiều ưu điểm so với phương pháp mổ hở truyền thống. Ưu điểm này bao gồm:

– Giúp chẩn đoán chính xác trong những trường hợp khó.

– Giảm tỷ lệ nhiễm trùng vết thương.

– Bệnh nhân ít đau.

– Rút ngắn thời gian nằm viện và trở lại làm việc nhanh.

Hầu hết bệnh nhân viêm ruột thừa hồi phục nhanh chóng với điều trị, nhưng có thể xảy ra biến chứng nếu điều trị chậm trễ hoặc nếu bị viêm phúc mạc thứ phát do thủng ruột thừa. Thời gian hồi phục phụ thuộc vào tuổi, cơ địa, biến chứng và các tình huống khác, nhưng thường khoảng 10 đến 28 ngày.

Cắt ruột thừa viêm qua nội soi ổ bụng.

Cắt ruột thừa viêm qua nội soi ổ bụng.

Những lưu ý hậu phẫu thuật mổ viêm ruột thừa

– Tránh hoạt động gắng sức.

– Hạn chế hoạt động quanh vùng vừa được phẫu thuật.

– Sau ca phẫu thuật sử dụng thuốc giảm đau mà không thấy hiệu quả thì cần gọi bác sĩ.

– Hạn chế, lưu ý và cẩn thận trong việc đi lại và di chuyển.

– Không nên thức khuya.

– Hạn chế chơi thể thao trong vòng 2 đến 4 tuần sau ca mổ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://www.dieutri.vn/benhhocngoai/16-10-2012/S2701/Benh-hoc-ngoai-khoa-viem-ruot-thua-cap.htm

Nếu hay cho 5 sao post

Bài liên quan

Bài viết mới